ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾNG VIỆT CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

  1. Định dạng đề thi:

1.1. Đề thi Nghe: Thi trên máy tính

-  Thời gian làm bài: 60 phút. Thí sinh chỉ nghe 1 lần.

-  Hình thức thi: 55 câu hỏi trắc nghiệm (10 điểm)

1.2. Đề thi Đọc: Thi trên máy tính

-  Thời gian làm bài: 60 phút.

-  Hình thức thi: 40 câu hỏi trắc nghiệm (10 điểm)

1.3. Đề thi Nói:

-  Thời gian làm bài: 15 phút.

-  Hình thức thi: thí sinh thi vấn đáp với giám khảo về những chủ đề và tình huống khác nhau (10 điểm)

1.4. Đề thi Viết:

-  Thời gian làm bài: 60 phút

-  Hình thức thi: viết chính tả (điền vào chỗ trống), viết một bức thư/e-mail, viết theo chủ đề (10 điểm)

  1. Quy đổi điểm sang các bậc năng lực:

-  Mỗi kỹ năng được đánh giá theo thang điểm 10.

-  Điểm trung bình của 4 kỹ năng được dùng để xác định bậc năng lực sử dụng tiếng Việt.

-  Thí sinh đạt 0 điểm của 1 trong 4 kỹ năng thì đánh giá là không đạt.

-  Bảng quy đổi điểm sang các bậc năng lực

 

Khung năng lực tiếng Việt

Điểm

Khung tham chiếu châu Âu

Sơ cấp

Bậc 1

Đã học xong 160 tiết

(Sơ cấp 2 hoặc VSL 1)

1,0 -1,5

A1

Bậc 2

Đã học xong 320 tiết

(Sơ cấp 4 hoặc VSL 2)

2,0 - 3,5

A2

Trung cấp

Bậc 3

Đã học xong 480 tiết

(Trung cấp 2 hoặc VSL 3)

4,0 - 5,5

B1

Bậc 4

Đã học xong 640 tiết

(Trung cấp 4 hoặc VSL 4)

6,0 - 7,0

B2

Cao cấp

Bậc 5

Đã học xong 720 tiết

(Cao cấp 1 hoặc bài 5, VSL 5)

7,5 - 8,5

C1

Bậc 6

Đã học xong 800 tiết

(Cao cấp 2 hoặc VSL 5 và các sách nâng cao kỹ năng)

9,0 - 10

C2