In bài này
Lịch thi & Thủ tục
Lượt xem: 968
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THI CHỨNG CHỈ TIẾNG VIỆT 

Để đảm bảo tính nghiêm túc và chất lượng của kỳ thi Chứng chỉ tiếng Việt, Khoa Việt Nam học ban hành quy định về việc làm đề thi, coi thi và chấm thi. Quy định này dựa trên các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và của Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn đối với việc tổ chức các kỳ thi cấp chứng chỉ.

1. Đề thi

1.1Chứng chỉ tiếng Việt bao gồm các cấp độ A, B, C.

1.2 Mỗi cấp độ kiểm tra 5 (năm) kỹ năng: từ vựng - ngữ pháp, nghe hiểu, đọc hiểu, viết và vấn đáp (nói). Mỗi kỹ năng được kiểm tra bằng một đề thi riêng. Khoa xây dựng một bộ đề thi mẫu nhằm hướng dẫn cho học viên cách thức làm bài. Học viên có thể đăng ký thi thử online qua mạng internet đối với 3 phần thi từ vựng - ngữ pháp, nghe hiểu, đọc hiểu. Đối với học viên đang học chương trình ôn thi do Khoa tổ chức, học phí đăng ký học đã bao gồm lệ phí thi thử. Học viên không học chương trình ôn thi phải đóng lệ phí thi thử.

1.3 Lãnh đạo Khoa giao cho Ban đề thi do Khoa chỉ định chịu trách nhiệm làm đề thi. Các thành viên trong Ban đề thi không tham gia trực tiếp hoạt động coi thi. Việc trực đề thi do lãnh đạo Khoa phân công theo từng đợt thi.

1.4 Ngân hàng đề thi được nhập vào phần mềm e-learning của Khoa Việt Nam học. Việc quản lý ngân hàng đề thi, kết quả thi, việc lập username và cấp password cho học viên khi thi thử, thi chính thức do lãnh đạo Khoa quyết định và bộ phận phụ trách kỹ thuật thi hành theo chế độ bảo mật.

1.5 Việc chấm thi có thể thực hiện bằng hình thức tự động, kết quả được hiển thị trên màn hình máy tính sau khi học viên làm xong hoặc bằng hình thức chấm thi truyền thống đối với những phần thi không thi online. Điểm tối đa của mỗi kỹ năng là 20, điểm tối đa của toàn bài thi là 100.

1.6 Thời gian làm bài thi thống nhất như bảng sau. Riêng trình tự các môn thi có thể thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế của việc tổ chức thi. Trật tự các môn thi cụ thể sẽ được thông báo cho thí sinh ngay khi thí sinh đăng ký thi thông qua phiếu dự thi do Khoa Việt Nam học cấp.

Giữa hai phần thi có 5 (năm) phút nghỉ giải lao.

 

TRÌNH ĐỘ A

TRÌNH ĐỘ B

TRÌNH ĐỘ C

Kỹ năng

Thời gian

làm bài

Kỹ năng

Thời gian

làm bài

Kỹ năng

Thời gian

làm bài

Từ vựng - Ngữ pháp             

20 phút

Từ vựng - Ngữ pháp             

20 phút

Từ vựng - Ngữ pháp             

20 phút

Nghe hiểu

30 phút

Nghe hiểu

30 phút

Nghe hiểu

30 phút

Đọc hiểu

40 phút

Đọc hiểu         

40 phút

Đọc hiểu         

40 phút

Viết

50 phút

Viết

50 phút

Viết

50 phút

Vấn đáp (Nói)

5 phút/              thí sinh

Vấn đáp (Nói)            

8 phút/ thí sinh

Vấn đáp (Nói)            

10 phút/ thí sinh

 

2. Coi thi

Giáo viên được phân công coi thi phải có mặt tại phòng thi đúng giờ. Trong giờ coi thi, giáo viên coi thi không được đọc báo, chấm bài hoặc làm những công việc khác ngoài quy định, không giải thích hay bình luận về đề thi nếu không được Hội đồng yêu cầu. Giáo viên coi thi thực hiện đầy đủ quy trình coi thi; cụ thể gồm các bước sau đây:

2.1 Đối với những phần thi không tổ chức thi online trên máy tính:

1) Đánh số báo danh;

2) Kiểm tra thẻ dự thi và phổ biến quy chế thi, cách thức làm bài thi từng phần cho thí sinh;

3) Nhận đề thi từ Hội đồng;

4) Phát đề thi cho thí sinh;

5) Kiểm tra đề thi và báo cho Lãnh đạo khoa trực thi những sai sót (nếu có) của đề thi để kịp thời xử lý;

6) Coi thi;

7) Thu bài làm và đề thi của thí sinh sau khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài;

8) Yêu cầu thí sinh ký tên vào danh sách dự thi khi nộp bài thi và đề thi;

9) Kiểm tra, sắp xếp bài thi vào túi đựng bài thi; kiểm tra, sắp xếp đề thi vào túi đựng đề thi; tuyệt đối không làm mất mát, thất lạc bài thi và đề thi;

10) Nộp đầy đủ bài thi và đề thi cho Hội đồng coi thi;

2. 2 Đối với những phần thi tổ chức thi online trên máy tính:

1) Kiểm tra thẻ dự thi, phổ biến quy chế thi và hướng dẫn thí sinh về việc thi theo hình thức online trên máy tính nối mạng;

2) Coi thi;

3) Xử lý những vấn đề liên quan đến kỹ thuật. Khi xảy ra sự cố về điện, mạng, phần mềm phải nhanh chóng báo cáo lãnh đạo Khoa trực thi để có quyết định xử lý kịp thời;

4) Yêu cầu thí sinh ký tên vào danh sách dự thi sau khi làm xong bài thi.

 

2.1.3 Đối với phần thi vấn đáp (nói):

Việc thi vấn đáp có thể được tổ chức theo hai cách:

1) Thi qua mạng bằng phần mềm e-learning hoặc những phần mềm khả dụng

- Thí sinh trả lời câu hỏi, tương tác với 2 giảng viên theo hình thức đối thoại online qua mạng internet.

- Băng hình và tiếng được lưu trữ trên phần mềm để quản lý theo quy định.

- Giảng viên chỉ cho điểm sau khi đã hội ý với nhau và thống nhất điểm. Điểm số sẽ được thông báo sau cho thí sinh.

2) Thi trực tiếp với hai giảng viên

- Hai giáo viên cho từng thí sinh bốc thăm đề, mỗi thí sinh có thời gian chuẩn bị 5 (năm) phút trước khi trả lời.

- Thí sinh có quyền bốc thăm tối đa 3 (ba) lần: Bốc nhận đề lần đầu; đổi đề lần 1 nếu có nhu cầu, thí sinh không bị trừ điểm; đổi đề lần 2, thí sinh bị trừ 2 (hai) điểm.

3. Chấm thi

3.1 Những phần thi online (gồm các phần thi Từ vựng – ngữ pháp, Nghe hiểu, Đọc hiểu) sẽ được chấm thi tự động. Thí sinh biết điểm ngay sau khi hoàn thành bài thi.

3.2 Các phần thi khác (gồm các phần thi Viết và Vấn đáp (nói) thì việc chấm thi dựa vào đáp án kèm theo đề thi do Hội đồng cung cấp. Địa điểm chấm thi do Hội đồng quyết định. Bài thi được hai giáo viên chấm thi độc lập. Hai giáo viên hội ý để thống nhất điểm cuối cùng và cùng ký tên vào bảng điểm. Trường hợp hai giáo viên không thống nhất được điểm thì Hội đồng sẽ cử hai giáo viên khác chấm lại, trình Hội đồng xem xét và quyết định điểm số cuối cùng.

3.3 Thời gian chấm bài thi: giáo viên được giao nhiệm vụ chấm bài thi phải hoàn tất việc chấm thi và giao lại toàn bộ bài thi cho thư ký chậm nhất là 3 (ba) ngày, kể từ ngày thi.

3.4 Thí sinh liên hệ văn phòng Khoa để làm đơn, đóng lệ phí nếu muốn chấm phúc tra bài thi. Chỉ được chấm phúc tra 1 (một) lần. Thí sinh có thể đề nghị phúc tra một phần, một số phần hoặc toàn bộ các phần thi. Điểm phúc tra là điểm thi cuối cùng.

4. Điểm thi và bảo lưu kết quả thi

4.1 Thí sinh được công nhận đạt kết quả kỳ thi và được cấp chứng chỉ nếu điểm thi của mỗi phần thi đạt từ 10 (mười) điểm

4.2 Trường hợp thí sinh có điểm thi của một phần thi đạt 9 (chín) điểm, nhưng điểm tổng cộng của 5 phần thi đạt từ 60 điểm trở lên thì được xem là đạt và được cấp chứng chỉ.

4.3 Kết quả thi của thí sinh được xếp loại theo quy định:

- Không đạt:            Từ 49 điểm trở xuống

- Điểm đạt:                Từ 50 đến 69 điểm.

- Khá:                                    Từ 70 đến 79 điểm.

- Giỏi:                      Từ 80 đến  89 điểm.

- Xuất sắc:               Từ 90 đến 100 điểm

4.4 Thí sinh thi không đạt phần thi nào có thể thi lại phần thi đó vào kỳ thi sau. Các môn đạt được bảo lưu trong vòng 4 (bốn) tháng tính từ ngày công bố điểm thi đầu tiên. Sau thời gian này, thí sinh phải thi lại tất cả các môn, kể cả các môn được đánh giá đạt trong lần thi trước. Thí sinh bỏ thi một hoặc một số phần thi mà không có lý do chính đáng thì không được bảo lưu điểm.

4.5 Thí sinh vi phạm quy chế thi như cản trở giám thị coi thi thực hiện công tác coi thi, sử dụng tài liệu trong phòng thi, xem bài của người khác, sử dụng điện thoại trong phòng thi, dùng thiết bị để chép, sao chụp đề thi,… sẽ bị lập biên bản và tuỳ mức độ nặng nhẹ có thể bị xử lý từ trừ điểm thi đến đình chỉ thi. Thí sinh bị đình chỉ thi 1 (một) môn thi sẽ bị huỷ kết quả kỳ thi đó.

4.6 Kết quả thi được công bố sau khi thi 7 (bảy) ngày. Chứng chỉ được phát sớm nhất sau khi thi 10 (mười) ngày.

5. Thời điểm tổ chức thi, thời gian đăng ký dự thi

5.1 Thời điểm tổ chức thi: Thông thường vào thứ bảy tuần thứ ba của các tháng Hai, tháng Tư, tháng Sáu, tháng Tám, tháng Mười, tháng Mười hai trong năm. Những trường hợp thay đổi sẽ được báo trước ít nhất 1 (một) tháng trước khi tổ chức thi.

5.2  Những kỳ thi riêng, không trùng với những ngày thi nêu trên, có thể được tổ chức theo nhu cầu của học viên và tuỳ theo thoả thuận giữa hai bên. Khoa Việt Nam học có quyền từ chối không tổ chức thi nếu không thoả thuận được với học viên hoặc nếu số lượng thí sinh đăng ký thi kỳ thi riêng quá ít hoặc vào ngày Trường tổ chức những sự kiện đặt biệt.

5.3 Thời gian và nơi đăng ký:Đăng ký trực tiếp tại Văn phòng Khoa. Đối với thí sinh ở nước ngoài thi bằng hình thức thi online qua mạng thì liên hệ với những đối tác được uỷ nhiệm của Khoa Việt Nam học tại nước ngoài để đăng ký thi. Việc đăng ký thi phải được thực hiện trước ngày thi ít nhất 1 (một) tuần.

6. Hiệu lực

Quy định này được áp dụng kể từ ngày ký.

 

TRƯỞNG KHOA

(đã kí)